Những quy định về mật độ xây dựng công trình mới nhất 2021

14:25:22 - 03/11/2021

Mật độ xây dựng là khái niệm rất phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Nhưng thông thường, chỉ có kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng hay những người hoạt động trong ngành xây dựng mới nắm rõ về vấn đề này. Vậy, mật độ xây dựng là gì? Quy định về mật độ xây dựng công trình như thế nào?

Mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng (tiếng Anh là Building Density) là tỉ lệ chiếm đất của các khu công trình xây dựng chính trên tổng diện tích của khu đất nền, tùy theo là mật độ xây dựng thuần hay gộp sẽ tiến hành quy chế không giống nhau.

quy-dinh-ve-mat-do-xay-dung-cong-trinh

1. Mật độ xây dựng thuần: là tỷ suất diện tích chiếm đất của những khu công trình kết cấu hạ tầng chính trên diện tích quy hoạnh lô đất, không bao gồm diện tích chiếm đất của các khu công trình ngoài trời như tiểu cảnh tô vẽ trang tríhồ bơi, bãi đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống…

Lưu ý: các bộ phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như: mái đua, mái đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu… đã tuân thủ các quy định về an toàn cháy, an toàn xây dựng cho phép không tính vào diện tích chiếm đất nếu như đảm bảo không gây cản trở lưu thông của người, phương tiện và không kết hợp các công năng sử dụng khác.

2. Mật độ xây dựng gộp của khu vực đô thị: là tỷ suất diện tích quy hoạnh chiếm đất của các khu công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất nềncó thể gồm có cả: sân, đường, các khu cây lákhoảng không mở và các xung quanh vị trí không xây dựng công trình.

Những quy định về mật độ xây dựng công trình hiện nay

Mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép

– Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như bảng dưới đây:

Bảng 2.8: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập)

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤ 90

100

200

300

500

≥ 1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

70

60

50

40

Chú thích: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 07 lần.

– Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà chung cư được xác định trong đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo các quy định tại bảng 2.9 dưới đây và các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà về khoảng lùi công trình.

Bảng 2.9: Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhóm nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

≤ 3.000 m2

10.000 m2

18.000 m2

≥ 35.000 m2

≤ 16

75

65

63

60

19

75

60

58

55

22

75

57

55

52

25

75

53

51

48

28

75

50

48

45

31

75

48

46

43

34

75

46

44

41

37

75

44

42

39

40

75

43

41

38

43

75

42

40

37

46

75

41

39

36

> 46

75

40

38

35

Chú thích: Đối với lô đất có các công trình có chiều cao > 46 m đồng thời còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần.

– Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng các công trình dịch vụ – công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ trong khu vực xây dựng mới là 40%.

– Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ hoặc lô đất sử dụng hỗn hợp được xác định trong đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo các quy định tại bảng 2.10 và các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà về khoảng lùi công trình.

Bảng 2.10: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ và lô đất sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

≤ 3.000 m2

10.000 m2

18.000 m2

≥ 35.000 m2

≤16

80

70

68

65

19

80

65

63

60

22

80

62

60

57

25

80

58

56

53

28

80

55

53

50

31

80

53

51

48

34

80

51

49

46

37

80

49

47

44

40

80

48

46

43

43

80

47

45

42

46

80

46

44

41

> 46

80

45

43

40

Chú thích: Đối với lô đất có các công trình có chiều cao > 46 m còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần (trừ các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô thị đã được xác định trong quy hoạch cao hơn).

– Đối với những lô đất không nằm ở trong các bảng 2.8, bảng 2.9, bảng 2.10 được phép nội suy giữa hai giá trị gần nhất.

– Trong trường hợp công trình là tổ hợp với nhiều loại độ cao không giống nhauquy chế về mật độ xây dựng tối đa cho phép áp chế theo độ cao trung bình.

– Riêng với tổng hợp khu công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định mật độ xây dựng được áp chế riêng riêng với phần đế khu công trình và riêng với phần tháp cao phía trên theo chiều cao xây dựng tương xứng nhưng phải bảo vệ thông số sử dụng đất chung của phần đế và phần tháp không vượt quá 13 lần.

– Mật độ xây dựng thuần của lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng tối đa là 70%. Đối với những lô đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ xây dựng thuần tối đa là 60%.

*Lưu ý: quy định về mật độ xây dựng thuần

quy-dinh-ve-mat-do-xay-dung-cong-trinh

– Mật độ xây dựng thuần tuân thủ quy chế về mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép. Riêng các lô đất xây dựng căn hộ riêng lẻ có độ cao ≤ 25 m có diện tích lô đất ≤ 100 m2 được phép xây dựng đến mật độ tối đa là 100% nhưng vẫn phải bảo vệ các quy định về khoảng lùi, khoảng cách giữa các khu công trình theo quy chế.

– Trong trường hợp do đặc thù tình trạng của xung quanh vị trí quy hoạch không có quỹ đất để đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất của những công trình Thương Mại & Dịch Vụ – nơi công cộng, cho phép tăng mật độ xây dựng thuần tối đa của các khu công trình Dịch Vụ Thương Mại – chỗ đông người nhưng không vượt quá 60%.

– Đối với những xung quanh vị trí do nhu cầu cần kiểm soát về chất tải dân số và nhu yếu cơ sở hạ tầng cho phép sử dụng chỉ tiêu hệ số sử dụng đất thay cho nhóm chỉ tiêu mật độ, tầng cao xây dựng. hệ số sử dụng đất tối đa được xác định trong đồ án đầu tư và quy hoạch hoặc thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo quy định hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất căn hộkhu công trình Thương Mại Dịch Vụ đô thành và khu công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích quy hoạnh lô đất và chiều cao công trình.

Mật độ xây dựng gộp

– Mật độ xây dựng gộp tối đa cho phép của đơn vị ở là 60%.

– Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu du lịch – nghỉ dưỡng tổng hợp (resort) là 25%.

– Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu công viên là 5%.

– Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu công viên chuyên đề là 25%.

– Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu cây xanh chuyên dụng (bao gồm cả sân gôn), vùng bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp luật có liên quan, nhưng không quá 5%.

Trên đây là thông tin chi tiết về định nghĩa và những quy định về mật độ xây dựng công trình chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc. Hy vọng sẽ hữu ích đối với những ai đang muốn tìm hiểu về vấn đề này.

Đọc thêm: Quy định về hệ số sử dụng đất

Nguồn: http://condohotelphuquoc.com.vn/

icon formĐĂNG KÝ TƯ VẤN

-->


icon userCHUYÊN VIÊN TƯ VẤN

Liên hệ với nguyễn tuấn

Mr Tuấn
Chủ Tịch CTy Địa Ốc 5 Sao

Mobile: 0914.80.6776

Email:nguyentuan@gmail.com

Liên hệ với Yến Nhi

Yến Nhi
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 090.107.8868

Email:yennhi@gmail.com

Liên hệ với Thu Thủy

Thu Thủy
Giám Đốc đồng sáng lập

Mobile: 0934.225.979

Email:nguyenthuy@gmail.com

Copyright © 2015 Hệ thống căn hộ khách sạn Condotel Phú Quốc